Sơ đồ web Trợ giúp English
Trang chủ
Trang chủ Nhật Ký Tuyến Trung tâm nghiên cứu và DV KHCN Đường bộ
Thứ Sáu - 15/12/2017 07:47
Trung tâm nghiên cứu và dịch vụ khoa hoc công nghệ đường bộ trực thuộc Hội KHKT cầu đường Cục Quản lý đường bộ I
(09/02/2011)
Giới thiệu chung :
Tên đơn vị    :   Trung tâm nghiên cứu và dịch vụ khoa hoc công nghệ Đường bộ
Tên viết bằng chữ nước ngoài :
Research and Services Center for Road Science & Technology    
(  Tên viết tắt : RASTCO )
Trụ sở chính :   số 4 phố Thành Công , quận  Ba Đình ,  Hà nội .
Điện thoại    :    04.83844488 .
Tài khoản     : 12510000100486 .
Tại                : Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt nam  - Chi nhánh Đống Đa .
Cơ quan thành lập : Hội KHKT Cầu Đường Việt Nam ; quyết định thành lập số
Chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ số A- 005 do Bộ Khoa học Cụng nghệ và Môi trường cấp .
Lĩnh vực hoạt động :
+ Nghiên cứu khoa học và triển khai áp dụng các công nghệ mới , các tiến bộ kỹ thuật trong xây dựng , quản lý và bảo trì đường bộ ;
+ Dịch vụ khoa học – công nghệ : tư vấn hoạt động xây dựng và sửa chữa đường bộ ( lập quy hoạch xây dựng , lập dự án đầu tư xây dựng công trình , khảo sát xây dựng , thiết kế xây dựng công trình , giám sát thi công xây dựng công trình , quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình , lựa chọn nhà thầu xây dựng công trình ) , thiết kế mẫu , thiết kế điển hình , tư vấn thẩm tra các công trình đường bộ , thu thập , quản lý thông tin , kiểm định chất lượng công trình đường bộ , xây dựng  định mức kinh tế  kỹ thuật , biên soạn tiêu chuẩn  kỹ thuật , quy trình , quy phạm , tiêu chuẩn ngành ( theo các quy định của Nhà nước ) , biên soạn  các quy định quản lý kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành đường bộ , tổ chức hội thảo khoa học  và bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn trong lĩnh vực giao thông đường bộ .
Tổ chức:
Bộ phận chính nhiệm của Trung tâm gồm :
+ Giám đốc : phụ trách chung ;   điều hành mọi  hoạt động của Trung tâm ;
+ Phú giám đốc : giúp Giám đốc điều hành từng lĩnh vực nghiệp vụ kỹ thuật , kinh tế và các công việc cụ thể do giám đốc giao ;
+ Kế toán trưởng kiêm kế toán viên ;
+ Thủ quỹ kiêm văn thư , hành chính  ;
+ Kế hoạch tổng hợp ;
+ Chủ nhiệm kỹ thuật , quản lý dự án ;
+ Tư vấn giám sát trưởng .
Nhân lực thường xuyên cả chính nhiệm và kiêm nhiệm của Trung tâm là 30 người .
Lực lượng cộng tác viên gồm các thạc sĩ, kỹ sư , trung cấp lâu năm thuộc các lĩnh vực kỹ thuật cầu đường , kinh tế xây dựng của Hội KHKT Cầu Đường Khu QLĐB II , Viện Khoa học công nghệ GTVT, trường Đại học GTVT và một số chuyên gia  trong ngành đường bộ đó nghỉ hưu cũ  trình độ chuyên môn  từ đại học trở lên  .
Các sản phẩm chính của Trung tâm từ khi  thành lập tới nay :
1/ Nghiên cứu , biên soạn :
+ Tham gia biên soạn “ Tiêu chuẩn quản lý , bảo dưỡng thường xuyên đường bộ “ ;
+ Thẩm tra dự án “ Chuyển giao công nghệ hiện đại để nâng cao năng lực và chất lượng kiểm định , sửa chữa cầu đường bộ “ theo nguồn vốn tài trợ của Phần Lan ;
+ Thẩm tra dự án mua tổ hợp thiết bị tái chế bê tông nhựa của Đức ;
+ Đề tài “ Lập trình quản lý thông tin tuyến quốc lộ trên bình đồ duỗi thẳng “ ;
+ Đề tài “ Khôi phục và cải tiến hệ trình quản lý cầu Bridgeman ;
+ Biên soạn “ Quy định kỹ thuật sửa chữa mặt đường bằng thiết bị tái chế bê tông nhựa loại nhỏ “ ;
+ Biên soạn “ Hướng dẫn kỹ thuật sơn đường bộ “ ;
+ Đề tài “ Xây dựng định mức Chi phí chung trong  công tác sửa chữa thường xuyên đường bộ “ ;
+Biên soạn “ Quy định tạm thời quản lý và bảo dưỡng cầu Thác Giềng – QL3b “
1 trong những cầu dây văng đầu tiên do Việt nam thiết kế và xây dựng ( Viện Khoa hoc- công nghệ giao thông vân tải );
+ Biên soạn “ Quy định tạm thời quản lý, bảo dưỡng cầu Thanh Trì - Hà nội “ , là cầu đặc biệt lớn .
2/ Đào tạo :
+ Cố vấn cho chủ đầu tư thực hiện dự án “ Các khóa học về kiểm toán an toàn giao thông đường bộ “ với vốn tài trợ của SIDA (Thụy Điển) nhằm đào tạo các cán bộ kiểm toán an toàn GTĐB cho Cục Đường bộ Việt nam ;
+Nâng cao năng lực các kỹ sư qua các hợp đồng với TT  khảo sát thiết kế công trình , - có sự hướng dẫn nghiệp vụ và tạo điều kiện  của Trung Tâm - , Trung tâm đó giúp cho 10 kỹ sư có Chứng chỉ hành nghề về khảo sát , thiết kế công trình đường bộ ;
+ Mời Viện Kinh tế Bộ Xây dựng phổ biến các Nghị định , Thông tư và các văn bản khác về quản lý đầu tư xây dựng ;
+ Phối hợp với Khu QLĐB II , Đại học Xây dựng  tổ chức lớp đào tạo , bồi dưỡng nghiệp vụ  Quản lý dự án , Đấu thầu xây dựng .  66 kỹ sư  đó được cấp Chứng chỉ hành nghề về QLDA , 75 kỹ sư được cấp Chứng chỉ về Đấu thầu XD ;
+ Phối hợp với Khu QLĐB II và Viện Kinh tế Bộ Xây Dựng đào tạo , bồi dưỡng nghiệp vụ định giá . Đó có 68 kỹ sư được cấp Chứng chỉ hành nghề kỹ sư định giá ;
+ Tổ chức cho các kỹ sư Khu QLĐB II và Trung tâm nghe giới thiệu kỹ thuật xây dựng và quản lý cầu hiện đại , đi tham quan cầu Bính (  2 hệ dây văng) và cầu Bãi Cháy( 1 hệ dây văng – do Nhật bản thiết kế và xây dựng);
+ Tổ chức 3 đợt đi trao đổi , học tập nghiệp vụ về quản lý , bảo trì , xây dựng công trình  đường bộ ở Thái Lan  , Trung Quốc , Hồng Kông – MaCao- Thẩm Quyến  ;
+ Tổ chức đi thành phố Hồ chí Minh nghe Hội Cầu Đường - Cảng thành phố Hồ chớ Minh giới thiệu , hướng dẫn  tham quan đường hầm Thủ Thiêm , đường hầm cho oto qua đáy sông đầu tiên ở Việt Nam ( qua sông Sài Gòn ), thi công theo phương pháp hầm dìm  do nhà thầu Nhật Bản thực hiện ;
+ Tổ chức 2 Hội nghị chuyên đề về công tác giám sát công trình ; tổ chức 1 hội nghi tổng kết 6 năm  về công tác kháo sát – thiết kế và công tác giám sát công trình nhằm củng cố , nâng cao năng lực chuyên môn cuả các thành viên tham gia công việc ở TT .
3/Dịch vụ kỹ thuật :
Các dịch vụ mà Trung tâm đó thực hiện gồm :
+ Khảo sát thiết kế lập Báo cáo Kinh tế kỹ thuật , Dự án đầu tư xây dưng , sửa chữa công trình cầu , đường bộ. Một số công trình có chi phí KS –TK tới trên 1.000 triệu đồng ;
+ Giám sát thi công xây dựng, sửa chữa công trình cầu, đường bộ  ;
+ Thẩm tra dự án xây dựng, sửa chữa công trình cầu, đường bộ ;
Qua các công tác trên đó tập hợp, phát huy trí tuệ, kinh nghiệm của các chuyên gia
trong ngành, trong Khu QLĐB II,  Viện KHCNGTVT, Trường ĐHGTVT .
Doanh thu và lợi nhuận  sau 8 năm hoạt động :
Doanh thu            Lợi nhuận sau thuế
+ Năm 2003 ( cả 3 tháng ở 2002 )      1.598 triệu đồng         110 triệu đồng
+ Năm 2004                                        1.296                           118
+ Năm 2005                                        1.475                           136
+ Năm 2006                                        1.836                           141
+ Năm 2007                                        2.031                           228
+ Năm 2008                                        2.535                           409
+ Năm 2009                                        2.902                           339
+ Năm 2010                                        3.835                           390








Gửi email In Quay lại
 
Văn bản
Dự thảo mẫu Quy trình quản lý khai thác bảo trì công trình đường bộ
Dự thảo mẫu Quy trình quản lý khai thác bảo trì công trình đường bộ (NỘI DUNG)
Dự thảo mẫu Quy trình quản lý khai thác bảo trì công trình đường bộ (PHỤ LỤC)
Dự thảo mẫu Quy trình quản lý khai thác bảo trì công trình đường bộ (QUYẾT ĐỊNH)
Quyết định
Quyết định
Công văn
Kế hoạch
công văn tổng hợp công tác xây dựng vị trí việc làm
Thông tư 01/2011-BNV
Quy tắc ứng xử, Đạo đức nghề nghiệp của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động làm việc trong Khu quản lý đường bộ II
QLGT
Báo cáo tổng hợp cầu các loại
Sửa đổi bổ sung một số điều chỉnh của Nghị định 12/2009/NĐ-CP
Quy chế tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình trong ngành giao thông vận tải
Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Sửa đổi bổ sung một số điều chỉnh của Nghị định 209/2004/NĐ-CP
Quản lý chất lượng công trình
Hướng dẫn một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng
Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số: 12/2009/NĐ-CP
Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Hướng dẫn thi hành luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo luật xây dựng
Quy định chi tiết lập hồ sơ yêu cầu chỉ định thầu xây lắp
Luật đấu thầu
Cấp giấy phép lưu hành xe quá tải trọng, quá khổ trên đường bộ
Thông tư Quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ; vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng.
Quyết định Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Khu Quản lý đường bộ II trực thuộc Tổng cục Đường bộ Việt Nam
Nghị định Số: 11/2010/NĐ-CP Quy định về Quản lý và bảo vệ kếtcấu hạ tầng giao thông Đường bộ
Luật Xây Dựng
Nhật Ký Tuyến
Chi cục QLĐB I.1 (QL6; QL15; QL43)
Chi cục QLĐB I.2 (QL6; QL279)
Chi cục QLĐB I.3 (QL70; QL4E)
Chi cục QLĐB I.4 (QL3, QL3B)
Chi cục QLĐB I.5 (QL18; QL38; QL37; QL1 mới)
Chi cục QLĐB I.6 (QL1 mới; QL5; Pháp vân-cầu giẽ; HCM)
Chi cục QLĐB I.7 (QL10; QL38B)
Chi cục QLĐB I.8 (QL2; Ql3)
Trung tâm kỹ thuật đường bộ 1
Trung tâm nghiên cứu và dịch vụ khoa hoc công nghệ đường bộ trực thuộc Hội KHKT cầu đường Cục Quản lý đường bộ I