Sơ đồ web Trợ giúp English
Trang chủ
Trang chủ Giới Thiệu Tổng quan
Thứ Bẩy - 21/10/2017 08:08
Giới thiệu tổng quan về Cục Quản lý đường bộ I
(25/08/2010)
Cục quản lý đường bộ I tiền thân là Ban xây dựng công trình giao thông 5 được thành lập theo Quyết định số 2146 ngày 29/9/1982 của Bộ Giao thông vận tải; Sau chuyển thành Xí nghiệp liên hiệp công trình 5 theo Quyết định số 88/CP của Chính phủ;

Ngày 06/11/1982 Xí nghiệp liên hiệp công trình 5 được chuyển thành Liên hiệp các Xí nghiệp xây dựng giao thông khu vực II trực thuộc Bộ Giao thông vận tải;

Ngày 25/3/1985 được đổi tên thành Liên hiệp các Xí nghiệp giao thông II;

Ngày 25/12/1991, đổi thành Khu Quản lý đường bộ II;

Ngày 01/01/2014, đổi thành Cục Quản lý đường bộ I;

Ngày 10/12/2013 được Tổng cục Đường bộ Việt nam Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục quản lý đường bộ I tại Quyết định số 2173/QĐ-TCĐBVN cho phù hợp tình hình thực tế và yêu cầu của ngành.

Vị trí, Chức năng Cục Quản lý đường bộ I:

1. Cục quản lý đường bộ I là tổ chức trực thuộc Tổng cục Đường bộ Việt Nam, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giao thông vận tải đường bộ và quản lý, bảo trì, khai thác hệ thống quốc lộ trên khu vực các tỉnh phía Bắc.

2. Phạm vi Cục quản lý đường bộ I quản lý gồm hệ thống quốc lộ thuộc các tỉnh từ Ninh Bình trở ra (không bao gồm một số đoạn tuyến quốc lộ ủy thác cho địa phương quản lý).

3. Cục quản lý đường bộ I có tư cách pháp nhân, có con dấu, được hưởng kinh phí từ ngân sách nhà nước, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và có trụ sở đặt tại thành phố Hà Nội.

Nhiệm vụ, Quyền hạn Cục Quản lý đường bộ I:

1. Tham gia xây dựng để trình cấp có thẩm quyền:

a) Quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm, các chương trình, dự án, đề án về giao thông vận tải đường bộ trong phạm vi quản lý;

b) Các Quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật về quản lý, bảo trì và khai thác hệ thống kết cấu hạ tầng đường bộ.

2. Tổ chức thực hiện và kiểm tra thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, chương trình quốc gia, quy hoạch, kế hoạch, đề án về giao thông vận tải đường bộ trong khu vực quản lý; tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về giao thông vận tải đường bộ.

3. Thực hiện công tác quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng và tổ chức giao thông trên các tuyến quốc lộ được giao quản lý:

a) Theo dõi và báo cáo kịp thời về tình trạng kỹ thuật công trình đường bộ; định kỳ cập nhập dữ liệu tình trạng kỹ thuật vào cơ sở dữ liệu đường bộ;

b) Tổ chức khảo sát lưu lượng xe, đặt biển báo hiệu đường bộ, mốc giải phóng mặt bằng, hành lang an toàn, thống kê tai nạn giao thông, cầu yếu, vị trí mất an toàn giao thông, cấp phép đấu nối đường nhánh vào quốc lộ theo phân cấp;

c) Cấp phép và thỏa thuận thi công công trình trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của quốc lộ đang khai thác;

d) Quản lý, chỉ đạo, giám sát hoạt động các trạm kiểm tra tải trọng xe trên quốc lộ;

đ) Tổ chức thực hiện công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả bão lụt và tìm kiếm cứu nạn trên quốc lộ; tổ chức phân luồng, đảm bảo giao thông khi có thiên tai;
e) Cải tạo, sửa chữa, mua sắm và quản lý nguồn phương tiện, vật tư dự phòng đảm bảo giao thông.

4. Thực hiện công tác bảo trì và khai thác công trình đường bộ trên các tuyến quốc lộ được giao quản:

a) Lập kế hoạch quản lý, bảo trì công trình đường bộ hàng năm trình Tổng cục phê duyệt;

b) Xây dựng gia sản phẩm, dịch vụ công ích trong quản lý, bảo trì đường bộ trình thẩm duyệt theo quy định;

c) Tổ chức công tác bảo dưỡng thường xuyên quốc lộ được giao quản lý;

d) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của các cấp quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư đối với các dự án bảo trì quốc lộ theo phân cấp;

đ) Kiêm tra việc chấp hành các quy định, quy trình, định mức của các tổ chức, cá nhân thực hiện công tác quản lý, bảo trì đường bộ;

e) Tổ chức thực hiện khai thác (cho thuê sử dụng) kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo quy định của pháp luật.

5. Đối với hệ thống quốc lộ ủy thác cho địa phương quản lý:

a) Kiểm tra, giám sát tình hình quản lý, bảo trì của địa phương theo ủy quyền của Tổng cục;

b) Phối hợp với Sở giao thông vận tải trong công tác lập kế hoạch vốn quản lý, bảo trì trên quốc lộ ủy thác để trình Tổng cục;

c) Hướng dẫn các Sở giao thông vận tải trong công tác quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ và cập nhập dữ liệu vào cơ sở dữ liệu đường bộ;

d) Phối hợp khắc phục hậu quả bão lụt và tìm kiếm cứu nạn và điều phối phân luồng để đảm bảo giao thông khi có thiên tai.

6. Về giao thông địa phương:

a) Tổng hợp báo cáo Tổng cục tình trạng kết cấu hạ tầng và tình hình phát triển hệ thống đường địa phương trong khu vực quản lý;

b) Phối hợp với cơ quan chức năng địa phương thực hiện công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả bão lụt và tìm kiếm cứu nạn đường bộ trong khu vực;

c) Tham gia quy hoạch phát triển mạng lưới đường bộ trong khu vực; tham gia ý kiến chuyển đường huyện thành đường tỉnh, đường tỉnh thành đường quốc lộ.

7. Về quản lý đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ:

a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chủ đầu tư các dự án xây dựng công trình đường bộ theo phân cấp, ủy quyền của Tổng cục;

b) Thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các dự án đầu tư theo hình thức BOT, BTO, BT và các hình thức hợp đồng khác do Tổng cục trưởng phân cấp hoặc ủy quyền.

8. Về quản lý phương tiện người lái:

a) Cấp phát phù hiệu, biển hiệu quản lý vận tải theo ủy quyền phân cấp của Tổng cục;

b) Theo dõi và thống kê số liệu về hoạt động vận tải đường bộ theo khu vực;

c) Tham gia hướng dẫn, kiểm tra về hoạt động, điều kiện kinh doanh vận tải đường bộ và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;

d) Thực hiện công tác quản lý phương tiện, xe máy chuyên dụng, đào tạo, sát hạch, cấp phép lái xe cơ giới đường bộ theo phân cấp, ủy quyền của Tổng cục Đường bộ Việt Nam.

9. Về an toàn giao thông đường bộ:

a) Tổ chức tuyên truyền an toàn giao thông, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông trên quốc lộ trong khu vực;

b) Thực hiện thẩm định an toàn giao thông  đối với các dự án bảo trì đương bộ trong khu vực

c) Triển khai các dự án về an toàn giao thông đường bộ theo phân cấp của Tổng cục Đường bộ Việt Nam.

10. Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát công tác bảo vệ môi trường đối với các dự án xây dựng, bảo trì đường bộ trên địa bàn theo phân cấp, ủy quyền của Tổng cục Đường bộ Việt Nam.

11. Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học và chuyển giao công nghệ trong giao thông vận tải đường bộ; xây dựng và duy trì trang thông tin điện tử của Cục.

12. Thực hiện công tác thanh tra chuyên ngành trong phạm vi quản lý đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của pháp luật về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; giải quyết khiếu lại tố cáo, phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí theo thẩm quyền.

13. Quản lý tổ chức bộ máy cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và sử dụng biên chế được duyệt theo quy định; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Cục; quản lý các đơn vị trực thuộc Cục theo phân cấp của Tổng cục trưởng Tổng cục đường bộ Việt Nam.

14. Quản lý tài chính, tài sản được giao, tổ chức thực hiện quản lý ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp Tổng cục Đường bộ Việt Nam. Trực tiếp quản lý, hạch toán tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ trên các tuyến quốc lộ (bao gồm cả tài sản kết cấu hạ tầng được Bộ Giao thông vận tải ủy thác cho các địa phương quản lý).

Cơ cấu tổ chức Cục Quản lý đường bộ I:

1. Phòng Tổ chức – Hành chính;
2. Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật;
3. Phòng Tài chính;
4. Phòng Quản lý, bảo trì đường bộ;
5. Phòng An toàn giao thông;
6. Đội Thanh tra – An toàn;
7. Chi cục quản lý đường bộ I.1;
8. Chi cục quản lý đường bộ I.2;
9. Chi cục quản lý đường bộ I.3;
10. Chi cục quản lý đường bộ I.4;
11. Chi cục quản lý đường bộ I.5;
12. Chi cục quản lý đường bộ I.6;
13. Chi cục quản lý đường bộ I.7;
14. Chi cục quản lý đường bộ I.8;
15. Trung tâm kỹ thuật đường bộ 1.

Các tổ chức từ khoản 1 đến khoản 6 của điều này là tổ chức tham mưu giúp việc Cục trưởng; các tổ chức từ khoản 7 đến khoản 15 điều này là cơ quan hành chính trực thuộc Cục quản lý đường bộ I, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đường bộ cấp cơ sở, tổ chức quản lý, bảo trì và bảo vệ các đoạn tuyến quốc lộ được giao.

Lãnh đạo Cục Quản lý đường bộ I qua các thời kỳ:

1. Năm 1982 – 1987 (Liên hiệp các Xí nghiệp xây dựng giao thông Khu vực II)
- Đ/c: Nguyễn Vinh là Tổng giám đốc;
- Các đ/c Phó TGĐ: Phan Bá Truyền, Nguyễn Tiến Lộc, Nguyễn Văn Thục, Nguyễn Đông, Bùi Văn Diệm, Lê Quang Bộc.

2. Năm 1987- 1993 (Liên hiệp các XNGTII)
- Đ/c: Vũ Phạm Chánh là Tổng giám đốc (1987-1989);
Đ/c Phạm Ngọc Thụy là Tổng giám đốc (1989-1993);
- Các đ/c Phó TGĐ: Nguyễn Tiến Lộc, Bùi Văn Diệm, Nguyễn Việt Tiến, Thiều Đăng Khoa, Phan Bá Truyền.

3. Năm 1993-1995:
- Đ/c Bùi Văn Diệm là Tổng giám đốc;
- Các đ/c Phó TGĐ: Nguyễn Tiến Lộc, Thiều Đăng Khoa, Nguyễn Tiến Giảng.       

4. Năm 1995 – 1999:
- Đ/c Thiều Đăng Khoa là Tổng giám đốc;
- Các đ/c Phó TGĐ: Nguyễn Tiến Lộc, Nguyễn Tiến Giảng, Phạm Khắc Thuận, Nguyễn Anh Tuấn, Ngô Chí Sự.

5. Năm 1999 – 2007:
- Đ/c Nguyễn Anh Tuấn là Tổng giám đốc;
- Các đ/c Phó TGĐ: Phạm Khắc Thuận, Ngô Chí Sự, Nguyễn Văn Bê, Nguyễn Tiến Giảng, Nguyễn Xuân Cường.

6. Năm 2007 đến 2011:
- Đ/c Nguyễn Xuân Cường là Tổng giám đốc;
- Các đ/c Phó TGĐ:Ngô Chí Sự, Nguyễn Văn Bê, Nguyễn Xuân Lâm, Trần Văn Sơn, Nguyễn Ngọc Sơn.

7. Năm 2011 đến 2013
- Đ/c Trần Văn Sơn là Tổng giám đốc;
- Các đ/c Phó TGĐ: Nguyễn Xuân Lâm, Nguyễn Ngọc Sơn, Bùi Xuân Trường, Nguyễn Hoàng Linh.

8. Năm 2013 đến 2017
- Đ/c Trần Văn Sơn là Cục trưởng;
- Các đ/c Phó cục trưởng: Nguyễn Xuân Lâm, Nguyễn Ngọc Sơn, Bùi Xuân Trường.

9. Năm 2017 đến nay
- Đ/c Trần Hưng Hà là Cục Trưởng;
- Các đ/c Phó cục trưởng: Nguyễn Xuân Lâm, Nguyễn Ngọc Sơn, Bùi Xuân Trường.

Bảng vàng thành tích của Khu:

Qua các năm xây dựng và trưởng thành toàn thể CB CCVC Cục Quản lý đường bộ I đã hăng hái thi đua lao động sáng tạo hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ  Bộ Giao thông vận tải, Tổng cục Đường bộ Việt Nam giao; Được tặng thưởng nhiều phần thưởng cao quý: Huân chương độc lập hạng 3 (1986); Huân chương lao động hạng nhất (1998); nhiều huân chương lao động các loại cho các tập thể và cá nhân; nhiều cờ, bằng khen, giấy khen của Chính phủ, Bộ Giao thông vận tải, UBND các Tỉnh tặng cho các tập thể, cá nhân trong các phong trào thi đua.

Trong thời gian tới Cục Quản lý đường bộ I phát huy những thành tích đã đạt được trong thời gian qua, tiếp tục hăng hái thi đua trong mọi hoạt động, tăng cường đoàn kết phát huy sức mạnh tổng hợp phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ chính trị được Đảng và Nhà nước giao.

Nâng cao hơn nữa trách nhiệm quản lý, sửa chữa thường xuyên cầu đường, đảm bảo chất lượng, êm thuận, an toàn, thông suốt; Bảo vệ tốt hành lang an toàn đường bộ góp phần giảm tai nạn giao thông, không để có tai nạn giao thông do nguyên nhân cầu, đường.

Làm tốt vai trò chủ đầu tư các công trình sửa chữa đường bộ. Không có công trình kém chất lượng, công trình phải phá đi làm lại hoặc vi phạm các quy định về quản lý đầu tư xây dựng. Ưu tiên sửa chữa mặt đường, cầu yếu và công trình an toàn giao thông.

Quản lý, xây dựng đơn vị phát triển bền vững; Củng cố, tăng cường sự đoàn kết, nhất trí trong CBVC; Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác; Tích cực tham gia các công tác xã hội, thực hiện tốt chính sách với gia đình có công cách mạng, ủng hộ đồng bào bị lũ lụt và các hoạt động xã hội khác.

Kế tục truyền thống tốt đẹp các thế hệ đi trước; Toàn thể CBVC Cục Quản lý đường bộ I tiếp tục phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ do Đảng, Nhà nước, Bộ Giao thông vận tải và Tổng cục Đường bộ Việt Nam giao phó./.

Gửi email In Quay lại
 
Văn bản
Dự thảo mẫu Quy trình quản lý khai thác bảo trì công trình đường bộ
Dự thảo mẫu Quy trình quản lý khai thác bảo trì công trình đường bộ (NỘI DUNG)
Dự thảo mẫu Quy trình quản lý khai thác bảo trì công trình đường bộ (PHỤ LỤC)
Dự thảo mẫu Quy trình quản lý khai thác bảo trì công trình đường bộ (QUYẾT ĐỊNH)
Quyết định
Quyết định
Công văn
Kế hoạch
công văn tổng hợp công tác xây dựng vị trí việc làm
Thông tư 01/2011-BNV
Quy tắc ứng xử, Đạo đức nghề nghiệp của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động làm việc trong Khu quản lý đường bộ II
QLGT
Báo cáo tổng hợp cầu các loại
Sửa đổi bổ sung một số điều chỉnh của Nghị định 12/2009/NĐ-CP
Quy chế tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình trong ngành giao thông vận tải
Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Sửa đổi bổ sung một số điều chỉnh của Nghị định 209/2004/NĐ-CP
Quản lý chất lượng công trình
Hướng dẫn một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng
Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số: 12/2009/NĐ-CP
Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Hướng dẫn thi hành luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo luật xây dựng
Quy định chi tiết lập hồ sơ yêu cầu chỉ định thầu xây lắp
Luật đấu thầu
Cấp giấy phép lưu hành xe quá tải trọng, quá khổ trên đường bộ
Thông tư Quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ; vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng.
Quyết định Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Khu Quản lý đường bộ II trực thuộc Tổng cục Đường bộ Việt Nam
Nghị định Số: 11/2010/NĐ-CP Quy định về Quản lý và bảo vệ kếtcấu hạ tầng giao thông Đường bộ
Luật Xây Dựng
Nhật Ký Tuyến
Chi cục QLĐB I.1 (QL6; QL15; QL43)
Chi cục QLĐB I.2 (QL6; QL279)
Chi cục QLĐB I.3 (QL70; QL4E)
Chi cục QLĐB I.4 (QL3, QL3B)
Chi cục QLĐB I.5 (QL18; QL38; QL37; QL1 mới)
Chi cục QLĐB I.6 (QL1 mới; QL5; Pháp vân-cầu giẽ; HCM)
Chi cục QLĐB I.7 (QL10; QL38B)
Chi cục QLĐB I.8 (QL2; Ql3)
Trung tâm kỹ thuật đường bộ 1
Trung tâm nghiên cứu và dịch vụ khoa hoc công nghệ đường bộ trực thuộc Hội KHKT cầu đường Cục Quản lý đường bộ I